THÔNG BÁO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN

Số: 08/TB-ĐHKTQD

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––

Hà nội, ngày 03 tháng 01 năm 2018

 

THÔNG BÁO

TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC

NĂM 2018

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Thông báo và quy định công tác tuyển sinh đại học hình thức vừa làm vừa học

năm 2018 như sau:

 

1. Chỉ tiêu tuyển sinh: 1450. Được phân bổ cho các ngành, các đợt xét tuyển một cách linh hoạt tuỳ theo tình hình thực tế về nguồn tuyển sinh.

2. Ngành đào tạo (chi tiết xem Phụ lục số I).

3. Chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ được thiết kế cho từng đối tượng dự tuyển.

4. Phương thức tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh: xét tuyển kết hợp với thi tuyển sinh.

5. Đối tượng và điều kiện dự tuyển

5.1 Đối tượng tuyển sinh

Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều được dự tuyển vào Đại học vừa làm vừa học (trừ các trường hợp Không chấp hành Luật Nghĩa vụ quân sự; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thời kỳ thi hành án hình sự; Những người bị tước quyền dự thi tuyển sinh hoặc bị kỷ luật buộc thôi học chưa đủ thời hạn quy định tính từ ngày ký quyết định kỷ luật đến ngày dự tuyển; Quân nhân hoặc công an nhân dân tại ngũ chưa được thủ trưởng cơ quan cho phép đi học).

5.2 Điều kiện dự tuyển

a) Tính đến thời điểm dự tuyển, đã có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, trung học nghề, trung cấp nghề (sau đây gọi chung là trung học), cao đẳng, cao đẳng nghề và đại học.

Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có Bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các giấy tờ hợp lệ và lệ phí đăng ký dự tuyển;

c) Tự nguyện thực hiện đầy đủ Nội quy, Quy chế về tuyển sinh và quá trình đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.

6. Hồ sơ và cách thu nhận hồ sơ dự tuyển

6.1 Hồ sơ dự tuyển gồm có các loại giấy tờ sau: (xem Phụ lục II)

Trường không nhận hồ sơ thiếu các giấy tờ, thủ  tục quy định, không đúng thực tế. Nếu hồ sơ, văn bằng bị phát hiện không đúng sự thật, thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật, bị buộc thôi học. Trường không hoàn trả hồ sơ, lệ phí và học phí đã nộp.

6.2 Cách thức thu nhận hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển và lệ phí đăng ký dự tuyển cho trường trong giờ hành chính (trừ ngày thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ tết) liên tục trong năm.

Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển được Trường xét tuyển ở đợt gần nhất. Hồ sơ đã nộp Trường không trả lại cho thí sinh, không hoàn lệ phí đã nộp.

7. Địa điểm tuyển sinh và đào tạo

- Tại trường Đại học Kinh tế quốc dân.

- Tại các đơn vị, địa phương: Trường sẽ thống nhất phương án tuyển sinh cụ thể với các đơn vị liên kết.

8. Phương thức tổ chức lớp học:

Các lớp học được tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Học viên sẽ tích luỹ đủ số tín chỉ theo yêu cầu trong chương trình đào tạo. Sinh viên có bằng và bảng điểm TCCN, Cao đẳng, Đại học được xét công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và các khối lượng kiến thức được miễn trừ các học phần đã được đào tạo.

Thời gian học linh hoạt có thể trong giờ hành chính, ngoài giờ, bán ngoài giờ tuỳ theo từng địa phương và đặc điểm của từng chuyên ngành đào tạo.

9. Thời gian xét tuyển, thi tuyển, công nhận thí sinh trúng tuyển và khai giảng

9.1  Thời gian xét tuyển 2 đợt trong năm:

a) Đợt tháng 3, 4 (xét tuyển đối với thí sinh nộp hồ sơ từ 01/12 năm trước đến 30/04);

b) Đợt tháng 10, 11 (xét tuyển đối với thí sinh nộp hồ sơ từ 01/05 đến 30/11).

Ngoài các đợt xét tuyển trên tuỳ theo tình hình hồ sơ thực tế Trường có thể tổ chức các đợt xét tuyển khác trong năm.

   9.2 Phương án xét tuyển

9.2.1 Tổ hợp các môn xét tuyển

a. Tổ hợp môn xét tuyển 1 gồm các môn: Toán, Vật lý, Hoá học;

b. Tổ hợp môn xét tuyển 2 gồm các môn: Toán, Vật lý, Tiếng Anh;

c. Tổ hợp môn xét tuyển 3 gồm các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;

d. Tổ hợp môn xét tuyển 4 gồm các môn: Toán, Hoá học, Tiếng Anh;

   9.2.2 Đăng ký Phương án xét tuyển

Thí sinh chọn 1 trong 3 phương án sau đây để đăng ký xét tuyển:

a) Phương án 1: Điểm bình quân môn học ở năm cuối bậc trung học của các môn 1 trong các tổ hợp trên, trong đó các môn phải đạt từ 5,0 điểm trở lên;

b) Phương án 2: Điểm bình quân môn thi tốt nghiệp THPT của các môn 1 trong các tổ hợp trên, trong đó các môn phải đạt từ 5,0 điểm trở lên;

c) Phương án 3: Điểm trung bình chung ở năm cuối bậc trung học, điểm trung bình chung toàn khoá học TCCN, Cao đẳng/Cao đẳng nghề, Đại học đạt từ 5,0 điểm trở lên.

9.3 Môn thi tuyển, hình thức thi, thời gian thi tuyển: Thí sinh không đủ điều kiện xét tuyển phải thi tuyển môn kiến thức tổng hợp, hình thức thi tự luận hoặc vấn đáp. Thời gian thi và địa điểm thi hình thức thi Trường sẽ báo sau. Thí sinh dự thi phải đạt từ 5,0 điểm trở lên mới được xét tuyển.

9.4. Nguyên tắc xét tuyển

Trong từng đợt xét tuyển điểm xét tuyển từ các phương án/tổ hợp khác nhau do thí sinh đăng ký hoặc thi tuyển có giá trị như nhau và được lấy từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

9.5 Công nhận thí sinh trúng tuyển: Chủ tịch HĐTS công nhận các thí sinh có đủ các điều kiện tại điểm 5, 6 và đạt quy định tại điểm 9.4 của thông báo này được trúng tuyển.

Thí sinh trúng tuyển được Trường gửi giấy báo trước ngày khai giảng 15 ngày.

9.6 Tổ chức khai giảng trong khoảng 1 tháng tính từ thời điểm Hiệu trưởng công nhận thí sinh trúng tuyển.

10. Lệ phí xét tuyển, học phí đào tạo

10.1 Lệ phí xét tuyển: 450.000đ/1 lần xét tuyển, nộp ngay khi đăng ký dự tuyển.

10.2 Lệ phí thi tuyển: 900.000đ/1 thí sinh, nộp ngay khi đăng ký dự tuyển.

10.3 Học phí theo quy định Trường được thông báo cụ thể từng kỳ học, năm học.

11. Giải đáp thông tin và địa chỉ liên hệ

Chi tiết của thông báo, mẫu hồ sơ và mọi thông tin có liên quan, đến công tác tuyển sinh đăng trên cổng thông tin điên tử của Trường theo địa chỉ http://www.neu.edu.vn hoặc của Khoa Đại học Tại chức theo địa chỉ http://khoadaihoctaichuc.neu.edu.vn.

Cá nhân có nhu cầu học tập, đơn vị có nhu cầu tuyển sinh xin liên hệ với Khoa Đại học Tại chức (Nhà 5) của Trường.

Để được giải đáp các thông tin tuyển sinh mời liên hệ với Để được giải đáp các thông tin tuyển sinh mời liên hệ với các cán bộ tư vấn tuyển sinh số điện thoại: 0886 193 399./.

Nơi nhận:
- Bộ GD và ĐT (báo cáo);                        
- Các đơn vị có nhu cầu tuyển sinh;
- Các đơn vị trong trường để phối 
   hợp thực hiện;
- Lưu: P. TH, K. ĐHTC.

 

HIỆU TRƯỞNG
CHỦ TỊCH HĐTS HÌNH THỨC VLVH
(Đã ký và đóng dấu)

 

GS. TS Trần Thọ Đạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục I

NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH TUYỂN SINH NĂM 2018

 

 

Mã ngành/chuyên ngành

Tên ngành và chuyên ngành

Mã ngành/chuyên ngành

Tên ngành và chuyên ngành

1. Ngành Kinh tế tài nguyên (mã ngành 7850102), gồm các chuyên ngành:

01

Kinh tế tài nguyên

 

 

2. Ngành Kinh tế (mã ngành 7310101), gồm các chuyên ngành:

02

Kinh tế phát triển

06

Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực

03

Kế hoạch

07

Kinh tế - Quản lý tài nguyên và môi trường

04

Quản lý kinh tế

08

Kinh tế và quản lý đô thị

05

Quản lý công

09

Hải quan

3. Ngành Kinh tế đầu tư (mã ngành 7310104), gồm các chuyên ngành:

10

Kinh tế đầu tư

 

 

4. Ngành Kinh tế quốc tế 7310106), gồm các chuyên ngành:

11

Kinh tế quốc tế

 

 

5.  Ngành Quản trị kinh doanh (mã ngành 7340101), gồm các chuyên ngành:

12

Quản trị doanh nghiệp

13

Quản trị kinh doanh tổng hợp

6. Ngành QT dịch vụ du lịch và lữ hành (mã ngành 7810103), gồm các chuyên ngành:

14

Quản trị du lịch

15

Quản trị lữ hành

7. Ngành Quản trị khách sạn (mã ngành 7810201), gồm các chuyên ngành:

16

Quản trị khách sạn

 

 

8. Ngành Marketing (mã ngành 7340115), gồm các chuyên ngành:

17

Quản trị marketing

19

Truyền thông marketing

18

Quản trị bán hàng

 

 

9. Ngành Bất động sản (mã ngành 7340116), gồm các chuyên ngành:

20

Kinh doanh bất động sản

21

Kinh tế bất động sản và địa chính

10. Ngành Kinh doanh quốc tế 7340120), gồm các chuyên ngành:

22

Kinh doanh quốc tế

 

 

11. Ngành Kinh doanh Thương mại 7340121), gồm các chuyên ngành:

23

Quản trị kinh doanh Thương mại

24

Thương mại quốc tế

12. Ngành Tài chính – Ngân hàng (mã ngành 7220201), gồm các chuyên ngành:

25

Tài chính doanh nghiệp

27

Ngân hàng

26

Tài chính công

 

 

13. Ngành Bảo hiểm 7340202), gồm các chuyên ngành:

28

Kinh tế bảo hiểm

29

Bảo hiểm xã hội

14. Ngành Kế toán (mã ngành 7340301), gồm các chuyên ngành:

30

Kế toán

31

Kiểm toán

15. Ngành Quản trị nhân lực (mã ngành 7340404), gồm các chuyên ngành:

32

Quản trị nhân lực

 

 

16. Ngành Hệ thống thông tin quản lý (mã ngành 7340405), gồm các chuyên ngành:

33

Tin học Kinh tế

34

Hệ thống thông tin quản lý

17. Ngành Luật (mã ngành 7380101), gồm các chuyên ngành:

35

Luật kinh doanh

36

Luật quốc tế

37

Luật hành chính

 

 

18. Thống kê kinh tế (mã ngành 7310107)

 

38

Thống kê kinh tế xã hội

39

Thống kê kinh doanh

19. Ngành Khoa học máy tính (mã ngành 7480101), gồm các chuyên ngành:

40

Công nghệ thông tin

 

 

20. Ngành Kinh tế nông nghiệp (mã ngành 7620115), gồm các chuyên ngành:

41

Kinh tế nông nghiệp và PTNT

 

 

 

Ghi chú: Mã ngành được ghi đúng theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học; Mã  chuyên ngành chỉ  là mã  quy ước trong tuyển sinh VLVH.

 

 

 

Phụ lục II

HỒ SƠ DỰ TUYỂN

Hồ sơ dự tuyển gồm có các loại giấy tờ:

1. Phiếu tuyển sinh (theo mẫu của trường quy định và đăng tải trên cổng thông tin điện tử) được Uỷ ban nhân dân xã (phường) (đối với những người chưa có việc làm) hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị (đối với những người đã có việc làm) xác nhận trong thời gian 6 tháng tính đến ngày dự tuyển;

2.  Phiếu đăng ký xét tuyển đại học hình thức vừa làm vừa học;

3. 02 ảnh chân dung cỡ 3x4 cm trong thời hạn 6 tháng tính từ ngày chụp đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển; có ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau ảnh;

4. Bản chính, bản sao hợp lệ Bằng tốt nghiệp trung học, cao đẳng, cao đẳng nghề và đại học.

5. Bản chính, bản sao hợp lệ Học bạ, Bảng ghi kết quả học tập (hoặc Sổ điểm hoặc bảng điểm...)

(Các bản chính sau khi kiểm tra đối chiếu xong Trường trả lại cho thí sinh)

6. 02 phong bì dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh (Trường dùng phong bì này để gửi giấy báo kết quả xét tuyển cho thí sinh, vì vậy thí sinh cần ghi rõ, đầy đủ địa chỉ theo quy định của bưu điện).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Các file đính kèm:



Các thông báo khác: